Cải thiện sức khỏe gia đình bạn với hạt óc Chó

Theo nhà nghiên cứu Joe Vinson thuộc trường Đại học Scranton danh tiến nước Mỹ, ăn một nắm tay hạt óc chó cung cấp nhiều chất chống oxy hóa cần thiết làm đẹp cho cơ thể, phòng ngừa được rất nhiều bệnh. Tìm hiểu cùng thaomocxanh.com

Hạt óc Chó bảo vệ tim mạnh khỏe mỗi ngày

Trong một số bài viết trước về hạt óc Chó chúng ta đã biết đây là một sản phẩm giàu các a xít béo omega-3 tốt cho cơ thể khi sử dụng mỗi ngày, hạt óc chó giúp điều hòa cholesterol xấu trong cơ thể, đồng thời cải thiện cholesterol tốt giúp cơ thể phát triển ổn định.

Ăn hạt óc Chó hỗ trợ bạn phòng ngùa bệnh tim mạch hay gây đột quỵ không mong muốn đối với cơ thể chúng ta, giảm thiểu tối đa bệnh động mạch vành, theo nguyên cứu của Times News Network khi bạn ăn 30g hạt óc chó sẽ cung cấp cho bạn 18g chất béo trong số đó là 13g và 2,5g Pufa là Ala, lượng Ala cao giảm nguy cơ bệnh tim và đau tim ở nam giới. Ngoài ra Ala còn hỗ trợ rất tốt cho việc phát triển của hệ xương.

Tìm hiểu một số công dụng tuyệt vời của quả óc Chó

Giúp cơ thể kháng viêm

Ăn hạt óc chó sẽ có tác dụng ngừa bệnh gây viêm như bệnh suyễn, bệnh vẩy nến, chàm (eczema) và viêm khớp dạng thấp nhờ việc cơ thể được bổ trợ những dưỡng chất axit béo.

Tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể nhờ dưỡng chất chống oxy hóa

Đặc tính chống oxy hóa của quả óc chó tăng cường hệ miễn dịch và ngừa lão hóa, ung thư và rối loạn thần kinh nhơ 2 axit béo Omega-3 và Omega-6 có trong hạt.

Cải thiện tinh binh rất tốt cho Nam giới

Quả óc chó chứa mangan, kali, kẽm,… góp phần cải thiện chất lượng tinh trùng và tổng hợp a xít cho cơ thể.

Mua quả óc chó chất lượng tại đây

Khi bạn ăn khoảng 75g quả óc chó hàng ngày bạn có thể cải thiện chất lượng tinh trùng, rất tốt cho những người trung niên từ 30 đến 40 muốn co con khỏe mạnh. Các nhà nghiên cứu từ UCLA đã chỉ rằng những người đàn ông ăn quả óc chó thật sự cải thiện sức sống, mật độ, sự vận động của tinh trùng.

Hạt óc Chó còn là nguồn cung cấp Lonolenic acid rất lớn hỗ trợ tích cực cho đàng ông có vấn đề về khả năng sinh sản (theonhà nghiên cứu Catherine Carpenter).